Bài học trong chương trình Địa 8 (SBT) Bài 36. Đặc điểm đất Việt Nam. Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam. Bài 38. Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam. Tất cả bài học: SBT Địa lớp 8. ĐẤT VÀ SINH VẬT VIỆT NAM. 2. Đặc điểm sinh vật Việt Nam. b/ sự giàu có về thành phần loài sinh vật: c/ Sự đa dạng về hệ sinh thái: - Việt Nam có nhiều hệ sinh thái khác nhau phân bố khắp mọi miền: + Hệ sinh thái rừng ngập mặn. + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa 👉 Bài 33: Đặc điểm sông ngòi Việt Nam; 👉 Bài 34: Các hệ thống sông lớn ở nước ta; 👉 Bài 36: Đặc điểm đất Việt Nam; 👉 Bài 37: Đặc điểm sinh vật Việt Nam; 👉 Bài 38: Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam; 👉 Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam Bạch Yến Đặc điểm + đựơc xây dựng trên một mặt bằng gần như như hình vuông với mặt trước hơi khum hình cánh cung, tuân thủ chặt chẽ theo nguyên tắc kiến trúc của dân tộc Việt Nam + Vòng tường thành với chu vi 10571 m được xây bó bằng gạch được xây dựng kiến I. Đặc điểm tình hình 1. Số lớp: 02; Số học sinh: 48 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 0 2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 02; Trình độ đào tạo (chuyên môn): Cao đẳng: 0 Đại học: 02 Trên đại học: 0 Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt:.; Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Học sinh nêu đợc đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống. - Phân biệt vật sống và vật không sống. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật. 3. Thái độ bTXsotT. 1. Đặc điểm chung – Sinh vật rất phong phú và đa dạng. + Đa dạng về thành phần loài và gen. + Đa dạng về kiểu hệ sinh thái. + Đa dạng về công dụng và sản phẩm. 2. Sự giàu có về thành phần loài sinh vật – Nước ta có gần loài sinh vật, sinh vật bản địa chiếm khoảng 50% + Thực vật loài. + Động vật loài. – Số loài quý hiếm. + Thực vật 350 loài + Động vật 365 loài. 3. Sự đa dạng về hệ sinh thái Các hệ sinh thái tiêu biểu. – Hệ sinh thái ngập nước, đặc biệt là rừng ngập mặn. – Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa gồm rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao. – Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên. – Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra và duy trì để lấy lương thực thực phẩm và các sản phẩm cần thiết cho đời sống. TRẢ LỜI CÂU HỎI LIÊN QUAN ? trang 130 SGK Địa lý 8 Dựa vào vốn hiểu biết của mình, em hãy nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của sinh vật nước ta và cho ví dụ. – Môi trường sống thuận lợi ánh sáng dồi dào, nhiệt độ cao, đủ nước, tầng đất sâu dày, vụn bở. – Ngoài các loài sinh vật bản địa chiếm khoảng hơn 50%, còn có nhiều luồng sinh vật di cư tới như Trung Hoa, Hi-ma-lay-a, Ma-lai-xi-a, Ấn Độ – Mi-an-ma; các luồng này chiếm khoảng gần 50%. ? trang 131 SGK Địa lý 8 Em hãy kể tên một số vườn quốc gia của nước ta. Các vườn quốc gia có giá trị như thế nào? Cho ví dụ. – Giá trị các vườn quốc gia + Giá trị khoa học • Bảo tồn nguồn gen sinh vật tự nhiên. • Cơ sở để nhân giống và lai tạo giống mới. • Là phòng thí nghiệm tự nhiên không có gì thay thế được. + Giá trị kinh tế — xã hội • Phát triển du lịch sinh thái, nâng cao đời sống nhân dân địa phươngtạo việc làm, tăng thu nhập, phục hồi nghề truyền thống, các lễ hội tốt đẹp ở địa phương. • Tạo môi trường sống tốt cho xã hội chữa bệnh, phát triển thể chất, rèn luyện thân thể…. • Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên. ? trang 131 SGK Địa lý 8 Em hãy kể tên một số cây trồng, vật nuôi ở địa phương em. ? trang 131 SGK Địa lý 8 Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau. – Rừng trồng cây cối thuần chủng, không có nhiều tầng, động vật rất ít. – Rừng tự nhiên cây cối đa dạng, nhiều tầng, có nhiều loài động vật chim thú ? trang 131 SGK Địa lý 8 Nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam. – Sinh vật nước ta rất phong phú và đa dạng. Trước hết là sự đa dạng về thành phần loài, sự đa dạng về gen di truyền, sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái và sau nữa là sự đa dạng về công dụng của các sản phẩm sinh học. – Trên đất liền, hình thành đới rừng nhiệt đới gió mùa và trên Biển Đông hình thành một khu hệ sinh vật biển nhiệt đới vô cùng giàu có. – Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên rừng, biển ven bờ bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng. ? trang 131 SGK Địa lý 8 Vẽ lại bản đồ hành chính Việt Nam hình trang 82 SGK Địa lý 8 và điền lên đó các VQG sau đây vào đúng địa bàn các tỉnh, thành phố có các VQG đó Ba Bể Bắc Kạn, Tam Đảo Vĩnh Phúc, Ba Vì Hà Nội, Cát Bà Hải Phòng, Cúc Phương Ninh Bình, Bến En Thanh Hóa, Bạch Mã Thừa Thiên-Huế, Yok Đôn Đăk Lăk, Nam Cát Tiên Đồng Nai, Tràm Chim Đồng Tháp, Côn Đảo Bà Rịa-Vũng Tàu. ? trang 131 SGK Địa lý 8 Sưu tầm tranh ảnh về các VQG Việt Nam. 1. Tóm tắt lý thuyết Đặc điểm chung Sinh vật rất phong phú và đa dạng. Đa dạng về thành phần loài và gen. Đa dạng về kiểu hệ sinh thái. Đa dạng về công dụng và sản phẩm. Sự giàu có về thành phần loài sinh vật Nước ta có gần loài sinh vật, sinh vật bản địa chiếm khoảng 50% Thực vật loài. Động vật loài. Số loài quý hiếm. Thực vật 350 loài Động vật 365 loài. Sự đa dạng về hệ sinh thái Các hệ sinh thái tiêu biểu. Hệ sinh thái ngập nước, đặc biệt là rừng ngập mặn. Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa gồm rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao. Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên. Hệ sinh thái nông nghiệp do con người tạo ra và duy trì để lấy lương thực thực phẩm và các sản phẩm cần thiết cho đời sống. 2. Luyện tập Câu 1 Dựa vào vốn hiểu biết của mình, em hãy nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của sinh vật nước ta và cho ví dụ. Gợi ý làm bài Những nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của sinh vật nước ta – Môi trường sống thuận lợi + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn, ánh sáng dồi dào, độ ẩm lớn >80%, lượng mưa dồi dào 1500 – 2000mm thuận lợi cho sự sinh trưởng, phát triển quanh năm của sinh vật. + Đất đất feralit đồi núi vụn bở, độ phì cao; đất phù sa phì nhiêu, giàu mùn, tơi xốp…thuận lợi cho cây trồng phát triển xanh tốt. – Ngoài các loài sinh vật bản địa chiếm khoảng hơn 50%, nước ta còn là nơi gặp gỡ giao thoa của nhiều luồng sinh vật di cư tới như Trung Hoa, Hi-ma-lay-a, Ma-lai-xi-a, Ấn Độ – Mi-an-ma; các luồng này chiếm khoảng gần 50%. Câu 2 Em hãy kể tên một số vườn quốc gia của nước ta. Các vườn quốc gia có giá trị như thế nào? Cho ví dụ. Gợi ý làm bài Các vườn quốc gia của nước ta – Giá trị các vườn quốc gia + Giá trị khoa học • Bảo tồn nguồn gen sinh vật tự nhiên. • Cơ sở để nhân giống và lai tạo giống mới. • Là phòng thí nghiệm tự nhiên không có gì thay thế được. + Giá trị kinh tế — xã hội • Phát triển du lịch sinh thái, nâng cao đời sống nhân dân địa phương tạo việc làm, tăng thu nhập, phục hồi nghề truyền thống, các lễ hội tốt đẹp ở địa phương. • Tạo môi trường sống tốt cho xã hội chữa bệnh, phát triển thể chất, rèn luyện thân thể…. • Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên. Vi dụ Vườn quốc gia Cát Bà Hải Phòng là vườn quốc gia đặc trưng cho hệ sinh thái rừng trên đảo ở nước ta, có loài khỉ quần đùi trắng là sinh vật tiêu biểu nhất . Đây là điểm nghỉ dưỡng lí tương thu hút hàng ngàn khách du lịch. Câu 3 Rừng trồng và rừng tự nhiên có gì khác nhau? Gợi ý làm bài Phân biệt rừng trồng và rừng tự nhiên – Rừng trồng cây cối thuần chủng, không có nhiều tầng, động vật rất ít. – Rừng tự nhiên cây cối đa dạng, nhiều tầng, có nhiều loài động vật chim thú. 3. Kết luận Sau bài học cần nắm các nội dung sau – Trình bày được đặc điểm chung của tài nguyên sinh vật nước ta sự phong phú, đa dạng về thành phần loài và hệ sinh thái. Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta và phân bố của chúng. – Nêu được giá trị của tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật ở Việt Nam.

bài 37 đặc điểm sinh vật việt nam