Từ hai định nghĩa trên có thể thấy Phí và Lệ phí là đều là những khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải nộp cho cơ quan Nhà nước tuy nhiên giữa hai khoản thu trên lại có những điểm khác nhau nhất định. Trong khi Phí là khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải trả để bù đắp một phần những chi phí khi được cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ thì Lệ phí là khoản Lệ phí bài thi bao gồm: Chi phí thiết kế và in ấn đề thi. Chi phí hành chính tổ chức thi trong nội thành. Lương chi trả cho giám khảo và giám thị tổ chức kỳ thi. Chứng chỉ cambridge của thí sinh (áp dụng với các thí sinh tham gia đầy đủ các phần thi). Thuế giá trị gia tăng Tỷ lệ phí bảo hiểm xuất nhập khẩu thường xuyên được xem xét, điều chỉnh định kỳ trên cơ sở những tổn thất của người được bảo hiểm trong kỳ trước và tình hình thực tế. Phí bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu được tính bằng công thức sau: Nếu A < V thì ta >> Xem cấu trúc chi tiết đề thi PET (B1) kèm bộ đề thi thử >> Cách tính và ý nghĩa điểm thi PET phiên bản 2020 Phần II. Địa điểm và lệ phí thi PET 1. Địa điểm thi PET. Phụ huynh và học sinh có thể dễ dàng tìm hiểu những đơn vị mà Đại học Cambridge ủy quyền làm đơn vị tổ chức các kỳ thi Cambridge, trong đó Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế văn số 2319/CTHPH-TTHT ngày 12/08/2022 của Cục thuế TP Hải Phòng hướng dẫn chính sách thuế đối với chi phí liên quan đến tiêu hủy nguyên vật liệu không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định Đặc điểm của Swing Trading. 1. Thời gian giao dịch thoải mái. Những người theo trường phái Swing Trading thường giao dịch dựa trên khung giờ lớn như H4, D1 và giữ lệnh từ vài ngày đến vài tuần do đó phương pháp này rất phù hợp với những mới trade hay những ai không thể zCKFBxG. Rất nhiều người vẫn đang nhầm lẫn giữa 3 khái niệm thuế, phí và lệ phí. Cùng với sự thay đổi của pháp luật ví dụ từ thuế môn bài sang lệ phí môn bài lại càng làm cho người dân hoang mang về sự khác biệt này. Dưới đây là các tiêu chí phân biệt thuế với phí và lệ phí. Nguồn Internet Hiện nay trong quá trình thực hiện một số quyền lợi của công dân, tổ chức thì kèm theo đó sẽ là các nghĩa vụ kèm theo trong đó có bao gồm các nghĩa vụ về tài chính bao gồm có thuế, phí, lệ phí. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các công việc của mình thì người dân chưa thực sự phân biệt đâu là thuế, phí, lệ phí và trong trường hợp nào phải nộp thuế, trường hợp nào phải nộp lệ phí và trường hợp nào phải nộp phí cho các dịch vụ công. Sau đây, chúng tôi sẽ dựa trên những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành nhằm giải thích rõ những điểm giống và khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí. 1. Điểm giống nhau của thuế, phí và lệ phí – Cả thuế, phí và lệ phí đều là một trong những khoản thu bắt buộc của Nhà nước, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước của quốc gia; – Thuế, phí và lệ phí là những khoản thu bắt buộc mà tổ chức, cá nhân phải nộp, trừ trường hợp được miễn; nghĩa là tổ chức, cá nhân không được thỏa thuận với cơ quan nhà nước về mức nộp, thời gian nộp. – Cá nhân, tổ chức chỉ phải đóng thuế, phí, lệ phí trong một số trường hợp và điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật; – Mức đóng hoặc xác định số tiền phải nộp do văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định Có thể thấy rằng thuế, phí, lệ phí là ba khoản thu khác nhau của Ngân sách Nhà nước nhưng vẫn có những điểm chung, giống nhau nhất định. 2. Điểm khác nhau của thuế, phí và lệ phí Tiêu chí Thuế Phí và lệ phí Khái niệm Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế Khoản 1 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019 Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015 Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật Phí và lệ phí 2015 Điều 3 Luật Phí và lệ phí 2015 Văn bản điều chỉnh Được điều chỉnh bởi văn bản pháp luật có hiệu lực pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành là Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự ban hành chặt chẽ Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết Ngoài Luật Phí và lệ phí 2015 điều chỉnh chung thì còn được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật Nghị định, quyết định, do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành Vai trò trong hệ thống Ngân sách nhà nước - Là khoản thu chủ yếu, quan trọng, chiếm trên 90% các khoản thu cho Ngân sách nhà nước - Có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia. Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí. nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan… Tính đối giá Không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp Mang tính đối giá rõ ràng và hoàn trả trực tiếp Tính bắt buộc Mang tính bắt buộc đối với cả người nộp thuế và cơ quan thu thuế Chỉ bắt buộc khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp Phạm vi áp dụng - Không có giới hạn, không có sự khác biệt giữa các đối tượng, các vùng lãnh thổ - áp dụng đối với tất cả các đối tượng chịu thuế, không phân biệt đơn vị hành chính lãnh thổ - Một số loại phí, lệ phí được áp dụng theo phạm vi lãnh thổ. - Mức thu do HĐND tỉnh. thành phố trực thuộc trung ương quyết định Tính hoàn trả Khi nộp thuế thì không hoàn trả trực tiếp cho người nộp mà tính hoàn trả được thể hiện một cách gián tiếp thông các các hoạt động của Nhà nước như xây dựng cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội Lệ phí và phí mang tính hoàn trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thông qua kết quả dịch vụ công Căn cứ pháp lý Luật quản lý thuế 2019; Luật Phí và lệ phí 2015. Thuế là gì? Phí là gì? Lệ phí là gì? Phân biệt thuế, phí, lệ phí có điểm gì giống và khác nhau? Các đặc điểm cơ bản, các điểm khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí?Hiện nay trong quá trình thực hiện một số quyền lợi của công dân, tổ chức thì kèm theo đó sẽ là các nghĩa vụ kèm theo trong đó có bao gồm các nghĩa vụ về tài chính bao gồm có thuế, phí, lệ phí. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các công việc của mình thì người dân chưa thực sự phân biệt đâu là thuế, phí, lệ phí và trong trường hợp nào phải nộp thuế, trường hợp nào phải nộp lệ phí và trường hợp nào phải nộp phí cho các dịch vụ công. Sau đây, chúng tôi sẽ dựa trên những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành nhằm giải thích rõ những điểm giống và khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí. Mục lục bài viết 1 1. Thuế là gì? 2 2. Phí là gì? 3 3. Lệ phí là gì? 4 4. Điểm giống nhau giữa thuế, phí và lệ phí 5 5. Điểm khác nhau để phân biệt thuế, phí, lệ phí 6 6. Lập bảng so sánh chi tiết giữa thuế, phí, lệ phí Hiện nay Nhà nước ta sử dụng thuế là một trong những biện pháp để đảm bảo vào nguồn thu vào ngân sách Nhà nước, là nghĩa vụ mà công dân Việt Nam phải thực hiện. Theo đó, khái niệm thuế được xác định như sau Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc mà các cá nhân, tổ chức phải nộp cho Nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật, đây là một trong những khoản thu không phải bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước với mục đích vì lợi ích chung. 2. Phí là gì? Được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Luật phí và lệ phí 2015 thì khái niệm phí được xác định như sau Phí là một khoản tiền mà cá nhân, tổ chức phải trả nhằm bù đắp cơ bản các chi phí, đồng thời mang tính chất phục vụ khi cá nhân, tổ chức được cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được ban hành theo quy định của pháp luật. Có danh mục các loại phí phải nộp được ghi nhận tại mục A Phụ lục 01 ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015. 3. Lệ phí là gì? Cũng được quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật phí và lệ phí 2015, theo đó Lệ phí được xác định là một khoản tiền đã được cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm quyền ấn định mức thu mà các cá nhân, tổ chức bắt buộc phải nộp khi được các cơ quan nhà nước cung cấp các dịch vụ công, các công việc phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí được ghi nhận tại mục B Phụ lục 01 ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015. 4. Điểm giống nhau giữa thuế, phí và lệ phí – Một là, cả thuế, phí và lệ phí đều là một trong những khoản thu bắt buộc của Nhà nước, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước của quốc gia; – Hai là, là những khoản mà cá nhân, tổ chức bắt buộc phải đóng; – Ba là, cá nhân, tổ chức chỉ phải đóng thuế, phí, lệ phí trong một số trường hợp và điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật; – Bốn là, cá nhân, tổ chức sẽ nộp các khoản tiền căn cứ vào các văn bản pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành đã được phê duyệt. Có thể thấy rằng thuế, phí, lệ phí là ba khoản thu khác nhau của Ngân sách Nhà nước nhưng vẫn có những điểm chung, giống nhau nhất định. 5. Điểm khác nhau để phân biệt thuế, phí, lệ phí Để phân biệt những điểm khác nhau giữa thuế, phí và lệ phí thì chúng ta phân biệt dựa trên các tiêu chí sau đây – Một là, luật điều chỉnh Thuế được điều chỉnh bởi các văn bản quy phạm pháp luật có giá trị cao như Hiến pháp, Bộ luật, Luật. Mỗi một loại thuế khác nhau thì sẽ được điều chỉnh bởi các luật khác nhau tương ứng. Riêng đối với phí và lệ phí được điều chỉnh bằng Luật phí và lệ phí 2015 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. – Hai là, vị trí, vai trò Đối với thuế mục đích để Nhà nước thu là bổ sung vào nguồn vốn của ngân sách Nhà nước, từ đây là cơ sở cho việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sử dụng nhằm phục vụ các hoạt động chung của cả cộng đồng hay các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Đối với phí và lệ phí chỉ là những khoản thu phụ của ngân sách Nhà nước và cũng không phải là nguồn thu đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí trong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước hoặc các cơ quan được Nhà nước giao thẩm quyền cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công. – Ba là, tính bắt buộc Thuế mang tính chất bắt buộc áp dụng đối với tất cả các đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Đối với phí và lệ phí thì cũng mang tính chất bắt buộc nhưng chỉ bắt buộc khi cá nhân, tổ chức được cơ quan Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền được Nhà nước giao quyền đáp ứng các dịch vụ công. Như vậy, đối với trường hợp khi nộp phí, lệ phí thì chỉ áp dụng bắt buộc trong một số trường hợp nhất định. – Bốn là, phạm vi áp dụng và người ban hành Đối với thuế được áp dụng trên phạm vi cả nước, đối với tất cả mọi người, không phân biệt đơn vị hành chính lãnh thổ hay phân biệt các công dân khác nhau. Mức đóng thuế sẽ do Quốc hội hoặc các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương quyết định trong các luật hoặc văn bản quy phạm pháp luật dưới luật. Đối với phí, lệ phí thì được áp dụng chỉ trong những trường hợp, lĩnh vực nhất định hoặc trong phạm vi lãnh thổ theo sự phân chia địa giới hành chính. Mức đóng phí, lệ phí thường sẽ do cơ quan quản lý về lĩnh vực trong dịch vụ công ban hành hoặc do chính quyền địa phương ban hành. Ví dụ như lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyến sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất sẽ do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành. – Năm là, tính hoàn trả Đối với thuế thì không hoàn trả trực tiếp cho người dân mà sẽ hoàn trả gián tiếp thông qua các hoạt động phục vụ người dân như các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như đường đi, trạm y tế trường học hay các hoạt động khác nhằm phục vụ cho các hoạt động công ích, phúc lợi xã hội,… Đối với phí và lệ phí thì mang tính hoàn trả trực tiếp cho các cá nhân, tổ chức thông qua kết quả của việc thực hiện các dịch vụ công. Ví dụ lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất được hoàn trả trực tiếp cho người đóng lệ phí bằng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mang tên họ. – Sáu là, cơ quan thu Đối với thuế cơ quan có thẩm quyền thu đó là cơ quan thuế được thành lập theo quy định của pháp luật. Đối với lệ phí, phí thì cơ quan thực hiện, cung cấp thủ tục, dịch vụ công chính là cơ quan có thẩm quyền thu lệ phí và phí trực tiếp mà không thông qua cơ quan thuế hay các cơ quan khác. Như vậy, ta thấy giữa thuế, phí và lệ phí có những điểm giống nhau và điểm khác nhau nhất định. Đây là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền phân biệt để thực hiện đứng chức năng, thẩm quyền cũng như để cá nhân, tổ chức thực hiện các nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật. Luật sư tư vấn pháp luật tài chính trực tuyến qua tổng đài 6. Lập bảng so sánh chi tiết giữa thuế, phí, lệ phí TA CÓ THỂ LẬP THÀNH BẢNG TỔNG HỢP NHƯ SAU Thuế, phí và lệ phí là các thuật ngữ được sử dụng phổ biến trong thị trường. Nhưng thực tế vẫn còn không ít người sử dụng các sai thuật ngữ thuế, phí và lệ phí nhất là những người lao động. Họ chỉ quan tâm đến việc họ phải nộp cho nhà nước những khoản nào và nộp bao nhiêu mà ít để ý đến việc mục đích của việc thu các loại thuế, phí và lệ phí. Để nhằm nâng cao hiểu biết và nhận thức sự khác nhau giữa các khoản thu này. Bài viết xin đưa ra quan điểm pháp lý nhằm so sánh, phân biệt các loại thuế, phí, và lệ phí. Điểm giống nhau Thuế và lệ phí, phí đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý. Điểm khác nhau Tiêu chí phân biệt Thuế Phí, lệ phí Khái niêm Là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định. Các khoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế. Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước. Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí. Cơ sở pháp lý Được điều chỉnh bởi văn bản pháp luật có hiệu lực pháp luật do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành là Quốc hội hoặc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo trình tự ban hành chặt chẽ Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết Được điều chỉnh bởi những văn bản dưới luật Nghị định, quyết định, do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền ban hành. Vai trò trong hệ thống Ngân sách nhà nước Là khoản thu chủ yếu, quan trọng, chiếm trên 90% các khoản thu cho Ngân sách nhà nước.=>Nhằm điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế và đảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội. Như vậy, thuế có tác động lớn đến toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế – xã hội của một quốc gia, đồng thời thuế là một bộ phận rất quan trọng cấu thành chính sách tài chính quốc gia. Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủ chi dùng cho các hoạt động phát sinh từ phí. nguồn thu này không phải dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhà nước, mà trước hết dùng để bù đắp các chi phí hoạt động của các cơ quan cung cấp cho xã hội một số dịch vụ công cộng như dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản, dịch vụ hải quan… Tính đối giá Không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp Mang tính đối giá rõ ràng và hoàn trả trực tiếp Tính bắt buộc Mang tính bắt buộc đối với cả người nộp thuế và cơ quan thu thuế Chỉ bắt buộc khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do Nhà nước cung cấp Tên gọi và mục đích Mỗi luật thuế đều có mục đích riêng, tên gọi các sắc thuế thường phản ánh đối tượng tính thuế Mục đích của từng loại phí, lệ phí rất rõ ràng, tên gọi của loại phí, lệ phí phản ánh đầy đủ mục đích sử dụng của loại phí, lệ phí đó Phạm vi áp dụng – Không có giới hạn, không có sự khác biệt giữa các đối tượng, các vùng lãnh thổ – Áp dụng hầu hết đối với các cá nhân, tổ chức – Mang tính địa phương, địa bàn rõ ràng – Chỉ những cá nhân tổ chức có yêu cầu “Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nào đó Thứ Sáu, 27/09/2019, 1001Tăng giảm cỡ chữ Phí và lệ phí là khái niệm dễ nhầm lẫn không chỉ với người dân mà còn dễ nhầm lẫn với không ít người học luật. Dưới đây là những điểm phân biệt giữa phí và lệ phí mới phân biệt phí và lệ phíTiêu chíPhíLệ phíKhái niệm- Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015.- Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này Theo khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015.Khi nào phải nộp phí, lệ phí- Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp. Ví dụ Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa, phí sát hạch lái xe, phí thăm quan…- Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà dụ Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân, lệ phí cấp hộ chiếu, lệ phí trước bạ…Mục đích- Nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ Không dùng để bù đắp chi tắc xác định mức thu- Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công quyền thu- Cơ quan nhà nước;- Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ Cơ quan nhà - nộp- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. >> Luật Phí và lệ phí 7 điểm cần biết trong năm 2019Khắc NiệmĐánh giá bài viết1 đánh giáĐể được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi 19006192 Phí và lệ phí là khái niệm dễ nhầm lẫn không chỉ với người dân mà còn dễ nhầm lẫn với không ít người học luật. Dưới đây là những điểm phân biệt giữa phí và lệ phí mới nhất. Tiêu chí Phí Lệ phí Khái niệm – Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này Theo khoản 1 Điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015. – Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này Theo khoản 2 Điều 3 Luật Phí và lệ phí năm 2015. Khi nào phải nộp phí, lệ phí – Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp. Ví dụ Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa, phí sát hạch lái xe, phí thăm quan… – Tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước. Ví dụ Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân, lệ phí cấp hộ chiếu, lệ phí trước bạ… Mục đích – Nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công. – Không dùng để bù đắp chi phí. Nguyên tắc xác định mức thu – Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế – xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân. – Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân. Thẩm quyền thu – Cơ quan nhà nước; – Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công. – Cơ quan nhà nước. Thu – nộp – Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. – Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước. – Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. >> Luật Phí và lệ phí 7 điểm cần biết trong năm 2019 Khắc Niệm

phân biệt phí và lệ phí